Chào mừng bạn đến với

Diễn Đàn Trường THCS Nguyễn Đăng Đạo

  • Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bịhạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăngkí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận , nhìn thấy link ở những box hạn chế ... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng kí làm thành viên !
  • Nếu bạn quên mật khẩu, xin nhấn vào đây !
  • Nếu bạn gặp trục trặc trong vấn đề đăng kí hoặc không thể đăng nhập, hãy liên hệ với chúng tôi. Canabis; Vân.vip



Trang ChínhTrang Chính  N2D MapN2D Map  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  

cách dùng từ loại trong ENGLISH

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
Tác giảThông điệp
[N2Der]

..:: admin ::..

avatar

Admin

 Admin

Giới tính : Nam
Lớp : a1
posts : 2049
points : 7487
Thanked : 63
Bị dụ dỗ ngày : 07/02/2010
Sở thích : .
status : chào mừng các bạn đến với N2D Site
hãy cùng nhau xây dựng 4rum nhé!!!
Mức độ vi phạm :
0 / 40 / 4


menu test
.: test

Thông Tin admin
Click để biết chi tiết!
Giới tính : Nam
Lớp : a1
posts : 2049
points : 7487
Thanked : 63
Bị dụ dỗ ngày : 07/02/2010
Sở thích : .
status : chào mừng các bạn đến với N2D Site
hãy cùng nhau xây dựng 4rum nhé!!!
Mức độ vi phạm :
0 / 40 / 4


      http://www.nguyendangdao.com
Sun Jul 03, 2011 10:43 am

Chủ đề :cách dùng từ loại trong ENGLISH
--------------------------------------------------


1.Danh từ dùng làm tính từ
Trong tiếng Anh có nhiều trường hợp một danh từ đứng trước một danh từ
khác làm nhiệm vụ của một tính từ (a wool coat, a gold watch, a history
teacher). Danh từ đi trước có vai trò của một tính từ, bổ nghĩa cho danh
từ đi sau. Các danh từ đóng vai trò của tính từ luôn luôn ở dạng số ít,
cho dù danh từ được chúng bổ nghĩa có thể ở dạng số nhiều (trừ một vài
trường hợp cá biệt: a sports car, small-claims court, a no-frills
store...). Các liên kết số đếm – danh từ (number-noun) luôn được ngăn
cách bởi dấu gạch nối.

We took a five-week tour.
(We took a tour that lasted five weeks)
He has a two-year subscription to that magazine.
(His subscription to that magazine is for two years)
These are twenty-dollar shoes.
(These shoes cost twenty dollars.)
2.Động từ dùng làm tính từ
Thông thường, khi một động từ không có dạng thức tính từ tương ứng với
nó thì phân từ 1 (V-ing) hoặc phân từ 2 (P2) của động từ đó được sử dụng
làm tính từ. Đôi khi người học tiếng Anh không biết nên dùng tính từ ở
dạng thức nào: V-ing hay Verb-ed hay Verb-en.

* Tính từ dạng V-ing thường được dùng khi danh từ mà nó bổ nghĩa
thực hiện hoặc chịu trách nhiệm về hành động. Động từ thường là nội động
từ (không có tân ngữ) và thời của động từ là thời tiếp diễn:
The crying baby woke Mr.Binion. (The baby was crying)
The blooming flowers in the meadow created a rainbow of colors. (The flowers were blooming)
The purring kitten snuggled close to the fireplace. (The kitten was purring)
*

Phân từ 2 (V-ed) được dùng làm tính từ khi danh từ mà nó bổ nghĩa
là đối tượng nhận sự tác động của hành động. Câu có tính từ ở dạng P2
thường có nguồn gốc từ những câu bị động.
The sorted mail was delivered to the offices before noon. (The mail had been sorted).
Frozen food is often easier to prepare than fresh food. (The food had been frozen)
The imprisoned men were unhappy with their living conditions. (The men had been imprisoned)

Lưu ý: Một số các động từ như to interest, to bore, to excite, to
frighten khi sử dụng làm tính từ thường khó xác định nên dùng loại nào
(phân từ 1 hay phân từ 2). Nguyên tắc áp dụng cũng giống như đã nêu
trên: Nếu chủ ngữ gây ra hành động thì dùng P1, nếu chủ ngữ nhận tác
động của hành động thì dùng P2. Xét thêm các ví dụ sau:

The boring professor put the students to sleep.
The boring lecture put the students to sleep.
The bored students went to sleep during the boring lecture.
The child saw a frightening movie.
The frightened child began to cry.
3.Dùng V-ing để mở đầu câu
Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một
câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ
và nối với câu thứ hai bằng dấu phảy. Ví dụ:

The man jumped out of the boat. He was bitten by a shark.
=> After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark.

Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu ý rằng chủ ngữ của mệnh đề
chính bắt buộc phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ. Khi hai mệnh đề
không có cùng chủ ngữ, người ta gọi đó là trường hợp chủ ngữ phân từ bất
hợp lệ.

SAI: After jumping out of the boat, the shark bit the man.
(Chúng ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật sử của hành động nhảy khỏi thuyền là the man chứ không phải the shark)

Để đảm bảo không nhầm lẫn, ngay sau mệnh đề verb-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ cho cả hai mệnh đề.

Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ,
đó là: By (bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi),
while (trong khi), when (khi).

By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend.
After preparing the dinner, Pat will read a book.
While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases.

Lưu ý rằng: on + động từ trạng thái hoặc in + động từ hành động thì có thể tương đương với when hoặc while:

On finding the door ajar, I aroused suspicion. (= when finding)
(Khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ)
In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. (= while searching)
(Trong khi tìm các mỏ dầu trong lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.)

Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ
thì thời của câu do thời của động từ ở mệnh đề chính quyết định; 2 hành
động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song cùng lúc:

Present:

Practicing her swing every day, Trica hopes to get a job as a golf instructor.

Past:

Having a terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment.

Future:

Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning.

Dạng thức hoàn thành [having + P2] được dùng để diễn đạt trường hợp động
từ của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính:

Having finished their supper, the boys went out to play.
(After the boys had finished their supper...)
Having written his composition, Louie handed it to his teacher.
(After Louie had written ...)
Not having read the book, she could not answer the question.
(Because she had not read...)

Dạng thức bị động [having been + P2] cũng thường được sử dụng để mở đầu một mệnh đề phụ:

Having been notified by the court, Mary reported for jury duty.
(After Mary had been notified ...)
Having been delayed by the snowstorm, Jame and I missed our connecting flight.
(After we had been delayed ...)
Not having been notified of the change in the meeting time, George arrived late.
(Because he had not been notified ...)

Trong nhiều trường hợp, cụm từ being hoặc having been của thể bị động có
thể được lược bỏ, khi đó chủ ngữ của mệnh đề chính vẫn phải phù hợp với
chủ ngữ của mệnh đề phụ:

Incorrect: Found in Tanzania by Mary Leaky, some archeologists estimated
that the three - million - year - old fossils were the oldest human
remains that were discovered. (Being found ...)

Correct: Found in Tanzania by Mary Leaky, the three-million-year-old
fossils were estimated by some archeologists to be the oldest human
remains that had ever been discovered.

Xét thêm các ví dụ sau về chủ ngữ phân từ bất hợp lệ:

SAI: Having apprehended the hijackers, they were whisked off to FBI headquarters by the security guards.
ĐÚNG: Having apprehended the hijackers, the security guards whisked them off to FBI headquarters.
ĐÚNG: Having been apprehended, the hijackers were whisked off to FBI headquarters by the security guards.

SAI: Before singing the school song, a poem was recited.
ĐÚNG: Before singing the school song, the students recited a poem.

SAI: Guiding us through the museum, a special explanation was given by the director.
ĐÚNG: Guiding us through the museum, the director gave us a special explanation.
4.câu mở đầu bằng To+verb


Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu giống như trong
trường hợp V-ing. Mệnh đề phụ đứng đầu câu sử dụng động từ nguyên thể
thường diễn tả mục đích của mệnh đề chính.

To get up early, Jim never stay up late.

Cũng giống như trường hợp sử dụng V-ing nêu trên, chủ ngữ của mệnh đề
thứ hai cũng phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ đứng trước nó.

Incorrect: To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one's teeth.
Correct: To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing one’s teeth.

Xem chữ ký của admin


[You must be registered and logged in to see this image.]
[You must be registered and logged in to see this image.]
[You must be registered and logged in to see this image.]
Tài Sản của admin

menu test
.: test

Hãy cảm ơn bài viết của admin bằng cách bấm vào" " nhé!!!

   


cách dùng từ loại trong ENGLISH

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang
Trả lời nhanh
* Viết tiếng Việt có dấu, là tôn trọng người đọc.
* Chia sẻ bài sưu tầm có ghi rõ nguồn, là tôn trọng người viết.
* Thực hiện những điều trên, là tôn trọng chính mình.
-Nếu chèn smilies có vấn đề thì bấm A/a trên phải khung viết bài
.::Host upload ảnh miễn phí Clickhere!::..::BBcode công thức toán họcClickhere!::.

Trang 1 trong tổng số 1 trang
Permissions in this forum:-
Bạn không có quyền trả lời bài viết
Loading
Powered by: phpBB2 - Copyright ©2000 - 2012, GNU General Public License.
Copyright © 2010 wWw.Kallike All Rights Reserved

Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Create a blog